Báo Giá Tấm Bê Tông Nhẹ Làm Sàn Mới Nhất 2025

Vật liệu Đông Nam - Chất lượng đảm bảo, giá cả cạnh tranh, sự lựa chọn tối ưu cho mọi công trình

Phòng kỹ thuật:

0528 963 396

Phòng kinh doanh:

0888 087 673
Vật Liệu Đông Nam
Báo Giá Tấm Bê Tông Nhẹ Làm Sàn Mới Nhất 2025
Ngày đăng: 06/08/2025 11:55 AM

    Báo Giá Tấm Bê Tông Nhẹ Làm Sàn 2025

    Bạn đang tìm kiếm báo giá tấm bê tông nhẹ làm sàn để lên dự toán cho công trình nâng tầng, làm gác lửng hay nhà khung thép? Bạn băn khoăn không biết nên dùng loại dày 10cm, 8cm hay 6cm để vừa đảm bảo chịu lực, vừa tiết kiệm chi phí?

    bao-gia-tam-be-tong-nhe-lam-san

    Tại N-EPS, chúng tôi không chỉ bán một loại tấm cho mọi vị trí. Chúng tôi phát triển hệ sinh thái 5 mã sản phẩm chuyên biệt (T10, ST9, T8, T83, T6) để tối ưu hóa từng mét vuông sàn của bạn – từ sàn phòng khách chịu tải lớn đến sàn ban công, WC cần chống thấm tốt.

    Xu hướng sàn nhẹ N-EPS: Vì sao thay thế hoàn hảo sàn Deck & Bê tông cốt thép?

    Sàn đúc giả truyền thống (tôn + lưới + bê tông) thường nặng nề, thi công ướt át và chờ đợi lâu. Trong khi đó, sàn Cemboard lại có nhược điểm là vang, rung và chịu lực kém.

    Tấm bê tông nhẹ N-EPS giải quyết triệt để các vấn đề trên nhờ cấu tạo "Bê tông hạt xốp EPS cốt thép":

    • Chịu tải khủng: Với 2 lớp thép gia cường, tấm N-EPS chịu tải trọng >1 tấn/m², tương đương sàn bê tông cốt thép.
    • Giảm tải trọng: Trọng lượng chỉ khoảng 800kg/m³ (bằng 1/3 bê tông thường), giúp giảm đáng kể chi phí gia cố móng.
    • Đa dạng kích thước: Từ khổ 1.22m, 2.44m đến khổ đặc biệt 3m, phù hợp mọi bước cột.

    Bảng báo giá tấm bê tông nhẹ làm sàn chi tiết (Cập nhật 5 Mã Tấm)

    N-EPS cam kết minh bạch giá cả. Dưới đây là bảng giá niêm yết công khai tại kho Quận 12 cho 5 dòng tấm làm sàn tốt nhất hiện nay:

    Mã SP Kích Thước Độ Dày Đơn giá (VNĐ/Tấm) Ứng Dụng Khuyên Dùng
    T10 61cm x 1.22m 10cm 260.000 đ Sàn chịu lực chính, Sàn nâng tầng
    ST9 61cm x 2.44m 9cm 520.000 đ Sàn nhà xưởng, Sàn diện tích lớn
    T8 61cm x 2.44m 8cm 520.000 đ Sàn gác lửng, Sàn cải tạo
    T83 50cm x 3.0m 8cm 525.000 đ Sàn vượt nhịp 3m (Hạn chế cắt nối)
    T6 61cm x 2.44m 6cm 490490.000 đ Sàn Ban công, Sàn WC (Hạ cốt)

    (Lưu ý: Giá trên chưa bao gồm VAT và vận chuyển).

    Xem thêm: Bảng giá bê tông nhẹ EPS Việt Nam

    CẦN BÁO GIÁ TRỌN GÓI?

    Để nhận dự toán chi tiết bao gồm Tấm + Keo + Vít + Sắt hộp

    Vui lòng liên hệ ngay Hotline/Zalo: 0352 96 33 96 (Ms. Đồng Trần).

    Tư vấn kỹ thuật: Chọn Mã Tấm Phù Hợp Cho Từng Vị Trí Sàn

    Việc chọn sai độ dày tấm có thể khiến sàn bị yếu (nếu quá mỏng) hoặc lãng phí tiền bạc (nếu quá dày). Chuyên gia N-EPS tư vấn chi tiết từng dòng sản phẩm như sau:

    1. Tấm T10 (10cm) – Chịu Lực Cho Sàn Chính

    • bao-gia-tam-be-tong-nhe-lam-san
    • Thông số: Dày 10cm - Rộng 61cm - Dài 1.22m - 4 Ngàm Âm Dương.
    • Đặc tính kỹ thuật:
      Đây là tấm duy nhất trong dòng sàn chịu lực có cấu tạo 4 ngàm (khóa 4 cạnh) và kích thước ngắn 1.22m. Thiết kế này cho phép thi công đan so le (công mạch) giống như xây gạch. Các mối nối không trùng nhau giúp triệt tiêu dao động, tạo thành hệ sàn vững chắc nhất, chống rung tốt nhất.
    • Vị trí khuyên dùng:
      • Sàn phòng khách, phòng ngủ chính, nơi có mật độ đi lại cao.
      • Nhà khung thép nâng tầng, nhà phố cần độ cách âm tuyệt đối cho tầng dưới.
      • Nơi đặt vật nặng (két sắt, tủ gỗ lớn, đàn piano).

    2. Tấm ST9 (9cm) – Giải Pháp Sàn Khổ Lớn

    • bao-gia-tam-be-tong-nhe-lam-san
    • Thông số: Dày 9cm - Rộng 61cm - Dài 2.44m - 2 Ngàm dọc.
    • Đặc tính kỹ thuật:
      Dài gấp đôi tấm T10, giúp thi công phủ bề mặt rất nhanh. Tuy nhiên, do khổ dài nên khó thi công kiểu so le hơn T10. Độ cứng của sàn phụ thuộc nhiều vào hệ khung sắt bên dưới.
    • Vị trí khuyên dùng:
      • Sàn văn phòng, nhà xưởng, showroom có diện tích rộng, cần đẩy nhanh tiến độ.
      • Các công trình có đường vận chuyển rộng rãi (xe tải vào được, thang hàng lớn).

    3. Tấm T8 (8cm) – Sàn Nhẹ Cho Gác Lửng & Cải Tạo

    • bao-gia-tam-be-tong-nhe-lam-san
    • Thông số: Dày 8cm - Rộng 61cm - Dài 2.44m - 2 Ngàm dọc.
    • Đặc tính kỹ thuật:
      Mỏng hơn T10 và ST9, trọng lượng nhẹ hơn (giảm tải cho móng yếu). Khả năng chịu tải trọng động thấp hơn T10 một chút, nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho sinh hoạt gia đình.
    • Vị trí khuyên dùng:
      • Làm gác xép, gác lửng trong phòng trọ.
      • Sàn cải tạo cho nhà cũ có móng yếu, cần vật liệu nhẹ nhất có thể.

    4. Tấm T83 (8cm X 3m) – "đặc Trị" Cho Nhịp Dầm 3m

    • bao-gia-tam-be-tong-nhe-lam-san
    • Thông số: Dày 8cm - Rộng 50cm - Dài 3m - 2 Ngàm dọc.
    • Đặc tính kỹ thuật:
      Đây là dòng tấm đặc biệt nhất với chiều dài 3m. Nếu bước cột (khoảng cách dầm chính) nhà bạn đúng bằng 3m, dùng tấm này là tuyệt vời nhất: Gác một phát ăn ngay, không cần cắt, không có mối nối giữa sàn, chịu uốn cực tốt theo phương dọc.
      Lưu ý: Khổ rộng tấm này chỉ 50cm (nhỏ hơn chuẩn 61cm), nên cần tính toán lại khoảng cách xà gồ phụ nếu có.
    • Vị trí khuyên dùng:
      • Nhà tiền chế, nhà lắp ghép có thiết kế bước gian chẵn 3 mét.

    5. Tấm T6 (6cm) – Chuyên Dụng Hạ Cốt (WC, Ban Công)

    bao-gia-tam-be-tong-nhe-lam-san

    Thông số: Dày 6cm - Rộng 61cm - Dài 2.44m - 4 Ngàm Âm Dương.

    Đặc tính kỹ thuật:

    Tại sao lại cần tấm mỏng 6cm? Để tạo độ chênh cốt nền (giật cấp). Ví dụ: Sàn nhà dùng T10 (cao 10cm). Sàn WC dùng T6 (cao 6cm). -> Bạn có ngay độ chênh lệch 4cm để cán vữa, chống thấm và lát gạch mà nước không bị tràn ngược vào nhà.
    T6 có 4 ngàm giúp liên kết kín khít, hỗ trợ chống thấm tốt hơn.

    Vị trí khuyên dùng:

    Lót sàn Nhà vệ sinh (WC), Ban công, Logia, Sàn mái sân thượng (những nơi cần cán nền tạo dốc thoát nước).

    Phân tích bài toán kinh tế: Sàn bê tông nhẹ rẻ hơn sàn đúc giả bao nhiêu?

    Nếu tính đơn giá hoàn thiện 1m² sàn (bao gồm Sắt + Tấm + Vật tư phụ + Nhân công):

    Loại sàn Chi phí ước tính Ưu/Nhược điểm
    Sàn đúc giả truyền thống ~1.300.000đ - 1.500.000đ/m² Nhân công cao, thời gian lâu, tốn cốp pha.
    Sàn bê tông nhẹ N-EPS ~1.000.000đ - 1.200.000đ/m² Tiết kiệm 15-20%. Đi lại được ngay, lát gạch ngay.

    Kỹ thuật thi công sàn chuẩn N-EPS

    Để sàn không bị rung lắc, ngoài việc chọn tấm tốt, kỹ thuật thi công quyết định 90%.

    • Hệ khung sắt: Khoảng cách xà gồ chịu lực phải chuẩn 610mm (tâm-tâm) để khớp với khổ tấm.
    • Lắp so le: Đối với tấm ngắn T10, bắt buộc phải lắp theo kiểu so le chữ I (giống xây gạch). Không được để mối nối trùng nhau trên một đường thẳng.
    • Kỹ thuật chêm ron: Luôn tạo khe hở 5-8mm giữa các tấm và điền đầy vữa chuyên dụng. Đây là "khớp nối mềm" giúp sàn chịu được dao động mà không nứt.

    CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG NHẸ N-EPS

    (Chuyên gia về giải pháp Bê Tông Nhẹ & Hàng Rào Lắp Ghép)

    📞 Hotline/Zalo: 0352 96 33 96 (Ms. Đồng Trần)

    🌐 Website: betongnhehcm.com - hangraolapghep.com - vatlieudongnam.com

    📧 Mã số thuế: 0315615864

    🏢 Trụ sở chính: 85/2/7/35 Võ Thị Liễu, Phường An Phú Đông, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.

    HỆ THỐNG 4 NHÀ MÁY SẢN XUẤT TRÊN TOÀN QUỐC:

    • Nhà máy 1 (Miền Bắc): Xã Đình Tổ, Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh.
    • Nhà máy 2 (Miền Trung): Thôn Kim Bình, Huyện Hàm Thuận Bắc, Tỉnh Bình Thuận.
    • Nhà máy 3 (Miền Nam): Đường Tam Tân, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, TP. HCM.
    • Nhà máy 4 (Miền Nam): Tỉnh Lộ 7, Xã An Nhơn Tây, Huyện Củ Chi, TP. HCM.

    Từ khóa liên quan:

    • tường bê tông nhẹ EPS
    • bê tông nhẹ EPS
    • tấm bê tông nhẹ lắp ghép
    • tấm tường panel bê tông nhẹ
    • tường cách âm cách nhiệt

    Nội dung liên quan:

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    Zalo
    Hotline